A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

"MỤC TIÊU GIÁO DỤC CÁC ĐỘ TUỔI - LVPTNT NĂM HỌC...

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC TIÊU GIÁO DỤC CÁC  ĐỘ TUỔI - LVPTNT
NĂM HỌC 2019 - 2020
       
Lĩnh vực
PTNT
Mẫu giáo bé Mẫu giáo nhỡ Mẫu giáo lớn
Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
a. KP khoa hoc 18.Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng. 19. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?.... 20. Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?... 
  19. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng:
nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.
20. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng. 21.  Phối hợp các giác
quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng. 
 20.Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát,
tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi.
21. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường/muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh. 22. Làm thử nghiệm
và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới,  theo dõi và so sánh sự phát triển. 
 21..Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng. 22. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện. 23. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.
22. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.  23. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.  24. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau. 
Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
 23.  Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. 24. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”
25. Nhận  xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”. 
  25. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn.  26.Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau. 
 Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
24. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.   26 Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.  27. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
25. Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình...


27. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình...
28. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và  tạo hình... 
b. LQ một số KN
sơ đẳng
về toán
1. Nhận biết số đếm, số lượng
26. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt,biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.  28. Quan tâm đến chữ số,  số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?... 29. Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?...

27. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.  29. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.   30. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
28. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhauvà nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. 30. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. 31. So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.
29. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5. 31. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.  32 Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.
30. Tách một nhóm đối tượng có số lượng
trong phạm vi 5 thành hai nhóm.
32. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.   33.  Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm  bằng các cách khác nhau.
  33. Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ
số lượng, số thứ tự.
34. Nhận biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.
  34. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. 35. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Sắp xếp theo qui tắc
    36. Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.
31. Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.  35.Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại. 37. Nhận ra qui tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại.
    38. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp
 So sánh hai đối tượng
32. So sánh  hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau.  36.Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh. 39 Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.
 Nhận biết hình dạng
33. Nhận dạng và gọi tên  các hình:
 tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.
37. Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....)
38. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.
 40 Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai  khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.
5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
 34. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.  39. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác. 41. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn. 
   40. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày. 42. Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm. 
c. KPXH 1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng
  35.  Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện 41.   Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện 43. Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi,trò chuyện.
  36.    Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình. 42.  Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.  44. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.
  37. Nói được địa chỉ của gia đình  khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình 43. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện. 45. Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được hỏi, trò chuyện.
  38. Nói được tên trường/lớp,  cô giáo, bạn , đồ chơi,  đồ dùng trong lớp  khi được hỏi, trò chuyện 44. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.   46. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.
    45. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.  47. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.
    46. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. 48. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
  2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
  39. Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng…khi được hỏi, xem tranh.   47.Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.  49.Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ...” 
   Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
  40.  Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu…qua trò chuyện, tranh ảnh. 48 Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội . 50. Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”.
41.  Kể tên  một vài  danh lam,  thắng cảnh  ở địa phương. 49. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử  ở  địa phương. 51.  Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết khác
Liên hệ với nhà trường